CẨM NANG ĐỒNG HÀNH THIÊNG LIÊNG (III) **** 3_150 đề mục về BẢY ĐAM MÊ TRẦN TỤC

 

CẨM NANG ĐỒNG HÀNH THIÊNG LIÊNG ( III )

 

THỰC TẬP ĐỒNG HÀNH THIÊNG LIÊNG

 

3. 150 đề mục về BẢY ĐAM MÊ TRẦN TỤC

         Trước khi làm bài “đồng hành với chính mình”, bạn cần nhận diện được đam mê của mình, bạn cần coi đam mê đó cụ thể là những vấp ngã nào. 150 đề mục về 7 đam mê trần tục sẽ giúp bạn làm điều đó

 

I. MÊ TRÍ MÌNH (Kiêu ngạo, 1-40)

 I.A. Kiêu ngạo TRONG TƯ TƯỞNG (1-18)

1. Tự cao tự đại.Tự cao khó chịu vì một cử chỉ sơ suất của người khác.

2. Tự tôn mình lên, kiêu ngạo.

3. Vênh vang, tự đắc, phô trương hợm hĩnh, tự hào về những chuyện nhỏ nhen.

4. Cố chấp, ngoan cố. Cố ý nghi ngờ Chúa và các chân lý trong Kinh Thánh, các Bí tích . Khước từ quyền bính và giáo huấn của Hội Thánh.

5. Định kiến về người khác. Thành kiến về người khác  không cho họ có cơ hội thăng tiến.

6. Ảo tưởng về mình ( Gl 6,3), lừa dối chính mình (Gc 1,22), hành động như mình không thể sa ngã hoặc thất bại.

7. Sợ dư luận, sợ người ta làm cho mình mất danh tiếng hay đau khổ.

8. Sợ hãi kém lòng tin nơi Chúa.

9. Tin chưa đủ và còn ngờ vực.

10. Nghi ngờ Chúa, không tin Chúa dù thấy việc Chúa làm, tưởng mình làm ra mọi cái hay cái tốt, không phải Chúa. Thiếu hiểu biết về Chúa khi không mấy lo lắng tìm kiếm chân lý, điều thiện.

11. Quá tin cậy nơi sức mình, cậy sức mình hơn sức Chúa.  Chối bỏ các chân lý Chúa dạy trong Kinh Thánh.

12. Tự gieo mình vào nguy hiểm, thử thách Chúa, quên sự yếu hèn của mình. Con lệch lạc trong phán đoán về Chúa do việc thiếu hoán cải và bác ái.

13. Mặc cảm về sự thấp kém.

14. Ngã lòng, sờn lòng nản chí, thất bại thì ngã lòng rủn chí.

15. Thất vọng, tuyệt vọng.

16. Tìm hư danh, phô trương việc lành, tìm kiếm và khao khát lời khen, phóng đại công việc và đức tính của mình.

17. Theo ý riêng không theo ý Chúa. Lệch lạc trong phán đoán về Chúa do việc thói quen phạm tội mà lương tâm dần dần trở nên mù quáng.

18. Vui mừng khi thấy người khác thua kém mình, buồn phiền khi người khác hơn mình. Dửng dưng trước tình yêu Thiên Chúa, vô ơn không đáp lại tình yêu Chúa.

I.B.  Kiêu ngạo TRONG LỜI NÓI (19-29)

19. Nói lời lọc lừa. Nói dối, dối trá. Nói lời lừa dối, bịa đặt.

20. Ăn nói quanh co.

21. Lời nói khoe khoang. Ba hoa.

22. Nói những lời tự lên án mình.

23. Nói những lời lên án người khác.

24. Nói những lời lên án Chúa.

25. Nói những lời nhục mạ anh chị em. Nói những lời chế giễu anh chị em. Nói những lời sỉ vả anh chị em.

26. Nói những lời nhục mạ Chúa. Nói những lời chế giễu Chúa. Nói những lời sỉ vả Chúa.

27. Tôn kính Chúa bằng môi miệng, mà lòng thì xa cách.

28. Nói những lời làm người khác thất vọng, ngã lòng

29. Nói những lời hổ thẹn vì tin Chúa. Nói những lời chối Chúa.

I.C. Kiêu ngạo TRONG VIỆC LÀM (30-40)

30. Làm những việc vì thích đua đòi do tự ái tự tôn.

31. Làm những việc không vâng phục Thánh Ý Chúa qua Bề Trên.

32. Làm những việc tự hành hạ mình do tự cao hoặc tự ti. Có những việc làm không tha thứ cho mình vì đã sai lỗi hay vì một tội nào đó.

33. Làm những việc lên án anh chị em.

34. Làm những việc hành hạ người khác vì tự tôn hay tự ti. Có những việc làm tìm cách dìm, hạ bệ người khác xuống.

35. Làm những việc dây mình vào việc quá sức ( Hc 3,23). Làm những việc không lượng sức mình ( Hc 37,27)

36. Làm những việc bôi nhọ danh dự người chung quanh. Làm những việc bôi nhọ danh dự các bạn, hoặc đồng nghiệp.

37. Sống đạo đức giả hình và gian ác. Làm những việc cướp công của người khác.

38. Làm những việc ngang bướng không tin kính Chúa.

39. Làm những việc thờ quấy, bùa ngải, thư ếm, phù phép. Thờ ngẫu tượng.

40. Làm những việc bái lạy Xa-tan, ma quỉ. Làm những việc thử thách Thiên Chúa. Làm những việc phạm thánh.

II. MÊ Ý MÌNH (nóng giận) (41-59)

II.A. Nóng giận trong TƯ TƯỞNG (41-43)

41. Lòng trí suy nghĩ thâm độc, nham hiểm.

42. Lòng trí bực tức biểu lộ qua thái độ ghét bỏ. Buồn phiền bực bội vì lỗi lầm của người khác.

43. Tâm trí tức tối khó chịu vì người được sự lành hoặc tài giỏi hơn mình. Tâm trí tức tối khó chịu vì lỗi lầm hoặc một sơ suất của người khác

II.B. Nóng giận trong LỜI NÓI  (44-54)

44. Nói những lời nguyền rủa trong cơn nóng giận với ngư ời khác.

45. Nói những lời độc ác, thoá mạ, ăn nói thô tục với anh chị em.

46. Nói những lời giận hờn anh chị em và không tha thứ.

47. Nói những lời giận dữ, nóng nẩy với anh chị em .

48. Nói những lời giận dữ vô lý, đùng đùng nổi giận với người khác.

49. Nói những lời nhắc nhở mãi lỗi lầm đã qua của anh chị em.

50. Nói những lời nóng nẩy giận hờn người khác. 

51. Nói những lời cáu kỉnh, bực bội với anh chị em.

52. Nói những lời la lối thoá mạ người khác.

53. Nói những lời tức giận, vu khống đủ điều xấu xa cho anh chị em.

54. Nói những lời dọa nạt, ăn hiếp kẻ dưới quyền hoặc người khác.

II.C. Nóng giận trong VIỆC LÀM (55-59)

55. Làm những việc chống đối người khác do bực tức.

56. Làm những việc trả thù do căm giận lâu ngày không tha thứ cho anh chị em.

57. Làm những việc do bực tức tranh chấp với người khác.

58. Làm những việc trong cơn bực bội với người dưới quyền hoặc con cái và làm họ tức giận.

59. Làm những việc khinh dể Bề Trên hoặc cha mẹ, và làm cho Bề Trên hoặc cha mẹ phải buồn phiền.

III. MÊ CỦA CẢI NGƯỜI (Ghen tị) (60-93)

III.A.  Ghen tị TRONG TƯ TƯỞNG (60-71)

60. Lòng trí bị trầm uất, bực bội vì người khác hơn mình về tình, tiền, danh.

61. Lòng trí buồn rầu quá sức vì người ta hơn mình.

62. Lòng trí không muốn ai hơn mình.

63. Lòng trí  ghen ghét, phân bì, tị nạnh với người khác về tiền, tình, danh.

64. Lòng trí ghét kẻ thù (x. Mt 5,43), không chịu tha thứ. 

65. Lòng trí nuôi hận thù, oán thù, bất hòa.

66. Lòng trí không biết thương xót anh chị em (x. Mt 18,23-35).

67. Lòng trí buồn rầu vì người khác được sự lành.

68. Lòng trí ghen tức khi thấy người khác tốt được những điều tốt đẹp hơn mình.

69. Lòng trí luôn sợ người khác lấn át mình.

70. Lòng trí muốn sự dữ  cho người khác vì ghen tị.

71 Lòng trí đầy mưu mô và gian trá, hại người do ghen tị.

III.B. Ghen tị TRONG LỜI NÓI (72-80)

72. Nói những lời chỉ trích trong cay cú, phê bình với ác ý do ghen tị.

73. Nói những lời chống đối do ghen tức.

74. Nói những lời chứng gian,ï bỏ vạ cáo gian vì ghen tị.

75. Nói những lời độc địa, cay nghiệt vì ghen tị.

76. Nói những lời khiêu khích, tranh chấp vì ghen tị.

77. Nói những lời gian ác điêu ngoa vì ghen tị.

78. Nói những lời nói xấu dèm pha, xét đoán anh chị em vì ghen tị.

79. Nói những lời mỉa mai, châm chọc cay độc vì ghen tị.

80. Nói những lời chua cay gắt gỏng do ghen ghét tị hiềm.

III.C. Ghen tị TRONG VIỆC LÀM (81-93)

81. Làm những việc hay thay đổi quyết định vì ganh tị và tự ái.

82. Làm những việc gian ác vì ghen tị.

83. Làm những việc hại người khác do ghen tị.

84. Làm những việc oán thù vì ghen tức với người khác.

85. Làm những việc lấy ác báo ác vì ghen tị thù hằn.

86. Làm những việc bác ái vì ganh tị với người khác.

87. Làm những việc gây chia rẽ vì ghen tị.

88. Làm những việc tranh giành lợi lộc, danh vọng vì ghen tị.

89. Làm những việc chỉ vì ganh tị với người khác.

90. Làm những việc bất công vì ghen tị.

91. Làm những việc làm chứng gian vì ghen tị.

92. Làm những việc vu khống, xúi giục người ta vu khống vì ghen tị.

93. Làm những việc vui mừng khi thấy sự gian ác vì ghen tị.

IV. MÊ CỦA CẢI MÌNH (ham tiền của hoặc hà tiện, 94-106)

IVA. MÊ CỦA CẢI  MÌNH TRONG TƯ TƯỞNG (94-100)

94. Lòng trí tham lam của cải (vật chất và tinh thần) quá mức, suy nghĩ để lọc lừa, dối trá.

95. Lòng trí nghĩ về tiền bạc muốn sở hữu lỗi lời khấn khó nghèo, hoặc lỗi bác ái khi làm hại người khác.

96. Lòng trí suy nghĩ tìm cách tìm tư lợi lỗi khó nghèo và bác ái.

97. Lòng chai dạ đá bo bo giữ của để người dưới quyền hoặc con cái sống thiếu thốn, dốt nát, bệnh tật.

98. Lòng trí lo lắng vật chất và bối rối về ngày mai quá mức. Người đi tu mà lòng trí cứ tìm cách lo lắng về vật chất cho gia đình (x. Mt 8,21-22).

99. Lòng trí lo lắng vật chất và kém tin Chúa quan phòng.

100. Lòng trí làm đầy tớ, làm nô lệ cho Tiền Của.

IV.B. MÊ CỦA CẢI MÌNH TRONG LỜI NÓI (101-102)

101. Nói những lời cậy của khinh người.

102. Nói những lời cậy của coi thường ơn Chúa. Nói những lời trông cậy nhiều nơi tiền của hơn là trông cậy Chúa.

IV.C. MÊ CỦA CẢI MÌNH TRONG VIỆC LÀM (103-106)

103. Làm những việc trộm cắp.

104. Làm những việc lừa gạt tiền bạc của người khác.

105. Ham mê đánh cờ bạc, cá độ và những việc tương tự như vậy.

106. Làm những việc do mê của hoặc tiếc của không lo cho người dưới quyền, con cái hoặc cha mẹ sống xứng đáng.

V. MÊ ĂN UỐNG   (ham ăn uống, 107-116)

V.A. MÊ ĂN  UỐNG  TRONG TƯ TƯỞNG  ( 107-108)

107. Lòng trí coi miếng ăn là trên hết.

108. Lòng trí thích tìm rượu để giải sầu, tìm cảm khoái.

V.B. MÊ ĂN  UỐNG  TRONG LỜI NÓI (109-111)

109. Nói những lời đòi hỏi được ăn cao lương mỹ vị, không được thì khó chịu.

110. Nói những lời phê bình món ăn ngon dở thiếu thiện ý xây dựng.

111. Nói những lời do mượn rượu để chửi mắng người khác . 

V.C. MÊ ĂN  UỐNG  TRONG VIỆC LÀM  (112-116)

112. Làm những việc do thích say sưa chè chén.

113. Làm những việc do mê ăn mê uống mà quên nhân phẩm.

114. Uống rượu quá độ đưa tới truỵ lạc.

115. Làm những việc do phàm ăn tục uống.

116. Ăn hấp tấp, ăn thiếu thanh lịch.

VI. MÊ DÂM DỤC (ham sắc dục, 117-133) 

VI.A. Ham sắc dục TRONG TƯ TƯỞNG (117-119)

117. Lòng trí ước mơ hành vi yêu đương hoặc quan hệ thể xác người khác phái, hoặc ngoại tình trong tư tưởng. Người đi tu mà cứ ước mơ hành vi yêu đương hoặc quan hệ thể xác người khác phái lỗi lời khấn hoặc lời cam kết sống khiết tịnh.

118. Lòng trí thích nghĩ  về những hình ảnh dâm dục. Lòng trí ước muốn quan hệ tình dục.

119. Thất tình.

VI.B. Ham sắc dục TRONG LỜI NÓI (120-123)

120. Dùng lời nói tán tỉnh người đã có gia đình hay người đã đi tu.

121. Nói chuyện tình dục để dụ dỗ hoặc đầu độc người khác.

122. Nói lời thô tục nhảm nhí, cợt nhả về tình dục.

123. Kể những câu chuyện tình dục, gian dâm, ô uế ra vẻ hợm hĩnh sành sỏi về tình dục.

VI.C. Ham sắc dục TRONG VIỆC LÀM (124-133)

124. Làm những việc ngoại tình. Phụ tình vì bất nhân bất nghĩa. Người có gia đình hoặc người đi tu mà có hành động lỗi đức khiết tịnh.

    @ Thắc mắc biết hỏi ai ?: Một người đã có quan hệ thể xác với người khác phái (đã giao hợp), vậy người ấy có đi tu được không?

125.  Xem hình hoặc phim ảnh dâm dục để thoả mãn sự thèm muốn tình dục.

126. Đọc sách về tình dục để thoả mãn tính mê dâm dục.

127. Cố ý đặt mình trong những hoàn cảnh dễ sa ngã về tình dục.

128. Cố ý nhìn người khác phái để thoả mãn thèm muốn tình dục.

129. Làm những việc truỵ lạc.

130. Làm những việc dâm bôn.

131. Làm những việc phóng đãng.

132. Làm những việc thủ dâm.

133. Làm những hành vi đồng tính luyến ái.

VII. MÊ CHƠI (LƯỜI BIẾNG)  (134-150)

VII.A. LƯỜI BIẾNG TRONG TƯ TƯỞNG (134-139)

134. Lòng trí không muốn làm việc đạo đức vì bất mãn, lười biếng.

135. Lòng trí không muốn làm việc bổn phận.

136. Lòng trí suy nghĩ lười nhác không muốn làm gì.

137. Chia lòng chia trí vì lười tập trung khi cầu nguyện và làm việc đạo đức.

138. Lòng trí tính toán so đo một cách ích kỷ việc phục vụ Chúa và anh em.

139. Lòng trí không tha thiết sống vì chán nản, gặp thử thách.

VII.B. LƯỜI BIẾNG TRONG LỜI NÓI (140-143)

140. Nói những lời than chán đời.

141. Luôn miệng nói lời bi quan và tiêu cực.

142. Nói những lời làm cho người khác chán nản.

143. Chỉ nói mà không làm, mà còn lên án người khác.

VII.C. LƯỜI BIẾNG TRONG VIỆC LÀM (144-150)

144. Bỏ bê công việc bổn phận do thiếu cố gắng.

145. Bỏ bê việc bổn phận.

146. Làm những việc do ham mê phim ảnh, mê máy móc, mê việc (nghiện việc), mê mua sắm, mê nhạc thái quá quên việc bổn phận. Nghiện một cái gì đó làm cho con người mình bị nô lệ nó, làm mình xấu xấu đi hoặc ra hư hỏng.

147. Làm việc mà kêu ca hay phản kháng.

148. Làm việc cẩu thả.

149. Làm việc chiếu lệ.

150. Làm gương xấu.

  

Năm 2000, viết tại Dòng Sức Sống Chúa Kitô

Xin ca ngợi Thiên Chúa Ba Ngôi Cực thánh

và ngợi khen Trinh Vương Vô Nhiễm Maria, Mẹ của Sự Sống.

 

Tu Sĩ Giuse-Maria Trương Văn Trung, XV. 

Người Sáng Lập

DÒNG SỨC SỐNG CHÚA KITÔ 

Tìm Hiểu:

SUBSCRIBE

Từ khóa